Giá vàng hôm nay 31/1/2026: Giá vàng thế giới giảm gần 600 USD xuống dưới 5000 USD
Giá vàng hôm nay 31/1/2026: Giá vàng miếng SJC và nhẫn 9999 ở mức 181 triệu; giá vàng thế giới giảm gần 600 USD còn 4879 USD; bạc thế giới giảm còn 98,65 USD
Giá vàng miếng SJC hôm nay 31/1/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 31/1/2026, giá vàng miếng SJC giảm từ 8,6 đến 10,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng xuống mức 178 đến 181 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ niêm yết ở ngưỡng 178-181 triệu đồng/lượng, giảm 8,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 178-181 triệu đồng/lượng, giảm 9,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 178-181 triệu đồng/lượng, giảm 10,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – giảm 9,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 177,6-181 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3,4 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – giảm 8,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 31/1/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng giảm từ 8,4 đến 9,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 177-181 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 31/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 178-181 triệu đồng/lượng, giảm 8,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 176-178,6 triệu đồng/lượng, giảm 9,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 2,1 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 178-181 triệu đồng/lượng, giảm 9,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177,3-180,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 9,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177-180 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 9,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 31/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 31/1/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 178 | 181 | -8600 | -8600 |
| Tập đoàn DOJI | 178 | 181 | -8600 | -8600 |
| Mi Hồng | 178 | 181 | -10300 | -9800 |
| PNJ | 178 | 181 | -8600 | -8600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 178 | 181 | -9800 | -9800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178 | 181 | -9800 | -9800 |
| Phú Quý | 177,6 | 181 | -9000 | -8600 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 31/1/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 178 | 181 | -8400 | -8400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 177 | 180 | -9300 | -9300 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 178 | 181 | -9800 | -9800 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 177,3 | 180,3 | -9300 | -9300 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 176 | 178,6 | -9800 | -9800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 177,9 | 180,9 | -8500 | -8500 |
| 1. PNJ – Cập nhật: 31/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 177,900 ▼8500K | 180,900 ▼8500K |
| Hà Nội – PNJ | 177,900 ▼8500K | 180,900 ▼8500K |
| Đà Nẵng – PNJ | 177,900 ▼8500K | 180,900 ▼8500K |
| Miền Tây – PNJ | 177,900 ▼8500K | 180,900 ▼8500K |
| Tây Nguyên – PNJ | 177,900 ▼8500K | 180,900 ▼8500K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 177,900 ▼8500K | 180,900 ▼8500K |
| 2. DOJI – Cập nhật: 31/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| AVPL/SJC – BÁN LẺ | 178,00 ▼8600K | 181,00 ▼8600K |
| NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG – BÁN LẺ) | 178,00 ▼8400K | 181,00 ▼8400K |
| NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ | 175,00 ▼8400K | 179,00 ▼8400K |
| NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ | 174,50 ▼8400K | 178,50 ▼8400K |
| Nguyên liệu 99.99 | 171,00 ▼8400K | 173,00 ▼8400K |
| Nguyên liệu 99.9 | 170,50 ▼8400K | 172,50 ▼8400K |
| 3. SJC – Cập nhật: 31/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178,000 ▼8600K | 181,000 ▼8600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178,000 ▼8600K | 181,020 ▼8600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178,000 ▼8600K | 181,030 ▼8600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177,000 ▼9300K | 180,000 ▼9300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177,000 ▼9300K | 180,100 ▼9300K |
| Nữ trang 99,99% | 175,000 ▼9300K | 178,500 ▼9300K |
| Nữ trang 99% | 170,232 ▼9300K | 176,732 ▼9300K |
| Nữ trang 68% | 112,642 ▼9300K | 121,542 ▼9300K |
| Nữ trang 41,7% | 65,691 ▼9300K | 74,591 ▼9300K |
Giá vàng thế giới hôm nay 31/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 31/1/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4879,42 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 563,38 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.100 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 147,72 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 33,28 triệu đồng/lượng.
Sau 6 phiên tăng liên tiếp, giá vàng miếng SJC bất ngờ đảo chiều giảm trong ngày 30/1, có nơi giảm tới cả chục triệu đồng. Ghi nhận tại phố Trần Nhân Tông (Hà Nội) cho thấy, dù giá lao dốc, nhiều doanh nghiệp như Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý vẫn thông báo hết hàng ngay từ sáng sớm, người dân tiếp tục xếp hàng dài để chờ mua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.
Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) thông báo tạm ngưng giao dịch vàng miếng, vàng nhẫn và nữ trang cưới tại 3 cơ sở ở TP.HCM vào sáng nay (thứ Bảy, ngày 31/1), gồm: 418–420 Nguyễn Thị Minh Khai (phường Bàn Cờ), 230–230A Quang Trung (phường Gò Vấp) và 172 Nguyễn Văn Nghi (phường An Nhơn). Riêng các sản phẩm nữ trang kim cương, đá quý vẫn giao dịch bình thường.
Giá bạc hôm nay ngày 31/1 ghi nhận nhịp giảm sau chuỗi tăng “nóng” những ngày trước đó. Bạc miếng và bạc thỏi trong nước đồng loạt giảm sâu, phổ biến 700.000–750.000 đồng/lượng, thậm chí bạc thỏi 1kg giảm tới gần 20 triệu đồng/kg, phản ánh áp lực chốt lời gia tăng nhanh sau nhưng ngyà tăng giá trước đó.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng hôm nay được niêm yết ở mức 3,66-3,77 triệu đồng/lượng, chênh lệch 113.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 734.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 757.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) cũng được giao dịch quanh 3,66-3,77 triệu đồng/lượng, giảm tương ứng 734.000 đồng/lượng chiều mua và 757.000 đồng/lượng chiều bán so với phiên trước.
Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999, giá niêm yết hiện ở 3,66-4,30 triệu đồng/lượng, chênh lệch 646.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 734.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 864.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Ở phân khúc lớn, giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1kg được niêm yết ở mức 97,63 – 100,64 triệu đồng/kg, giảm khoảng 19,57 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm hơn 20,18 triệu đồng/kg ở chiều bán ra so với ngày 30/1.
Giá bạc 999 thương hiệu khác, loại trên 1.500 lượng hiện ở 3,19-3,66 triệu đồng/lượng, giảm 640.660 đồng/lượng chiều mua và 734.000 đồng/lượng chiều bán.
Giá bạc 999 loại dưới 1.500 lượng cũng hạ xuống 3,09-3,66 triệu đồng/lượng, giảm 622.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 734.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Giá bạc thế giới vào lúc 22h00 tối ngày 30/01/2026, ghi nhận đà giảm khi làn sóng chốt lời ồ ạt diễn ra sau chuỗi tăng “nóng” chưa từng có. Trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, bạc giao ngay giảm gần 14%, rơi xuống vùng 95–100 USD/ounce, đánh dấu một trong những phiên điều chỉnh mạnh nhất trong nhiều năm trở lại đây.
Cụ thể, giá bạc thế giới chốt phiên ở mức 98,65 USD/ounce, giảm 16,82 USD so với hôm qua. Khi quy đổi theo tỉ giá USD/VNĐ tại Vietcombank, giá bạc tương đương khoảng 3,1 triệu đồng/lượng.

Cú sụt giảm của bạc diễn ra trong bối cảnh đồng USD bật tăng trở lại sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố lựa chọn ông Kevin Warsh, cựu Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang cho vị trí Chủ tịch Fed kế nhiệm ông Jerome Powell. Động thái này làm dấy lên kỳ vọng về lập trường chính sách tiền tệ cứng rắn hơn, qua đó thúc đẩy đồng bạc xanh và gây áp lực lên nhóm kim loại quý.
Theo giới phân tích, đợt bán tháo chủ yếu mang tính chốt lời kỹ thuật sau giai đoạn tăng quá nhanh. Trước đó, giá bạc đã leo lên mức kỷ lục 121,64 USD/ounce, đồng thời ghi nhận mức tăng tới 40% chỉ trong một tháng, đưa bạc hướng tới tháng tăng mạnh nhất trong lịch sử hiện đại.
“Việc đồng USD hồi phục, cùng với những điều chỉnh trong kỳ vọng lợi suất thực, đã kích hoạt làn sóng chốt lời trên diện rộng,” bà Suki Cooper, Trưởng bộ phận nghiên cứu hàng hóa toàn cầu tại Standard Chartered, nhận định. Bà cho rằng các yếu tố vĩ mô đang đồng thời tác động, từ chính sách tiền tệ Mỹ cho tới dòng vốn đầu cơ ngắn hạn.
Dù giảm sâu trong ngắn hạn, nhiều chuyên gia cho rằng xu hướng dài hạn của bạc vẫn được hỗ trợ bởi các yếu tố nền tảng. Bạc không chỉ đóng vai trò là kim loại quý trú ẩn, mà còn là nguyên liệu thiết yếu trong các ngành công nghiệp như năng lượng tái tạo, điện tử và xe điện – những lĩnh vực đang tăng trưởng mạnh.
Cùng quan điểm với vàng, bạc ngày càng được nhà đầu tư nhìn nhận như một cấu phần chiến lược trong danh mục tài sản, thay vì chỉ là công cụ đầu cơ ngắn hạn. Trong bối cảnh bất ổn địa chính trị kéo dài, nợ công toàn cầu gia tăng và chính sách kinh tế Mỹ tiềm ẩn nhiều biến số, nhu cầu nắm giữ kim loại quý vẫn được duy trì.
Thực tế, tại các thị trường tiêu thụ lớn ở châu Á, nhu cầu bạc vật chất vẫn khá ổn định. Trung Quốc ghi nhận lực mua từ cả trang sức lẫn đầu tư, trong khi tại Ấn Độ, mức chênh lệch giá bạc trong nước tăng cao cho thấy sức cầu chưa suy yếu đáng kể, bất chấp biến động mạnh trên thị trường quốc tế.
So với vàng, giá bạc tiếp tục cho thấy đặc tính biến động mạnh hơn khi thị trường đảo chiều. Trong cùng phiên, giá vàng chỉ giảm quanh 5–6%, trong khi bạc mất gần 14%, phản ánh tỷ trọng lớn của dòng tiền đầu cơ và mức độ nhạy cảm cao hơn với biến động vĩ mô.
Cùng chiều với bạc, các kim loại quý khác cũng chịu áp lực bán mạnh: giá bạch kim giảm hơn 12%, trong khi palladium mất trên 8%. Điều này cho thấy làn sóng điều chỉnh mang tính hệ thống, thay vì chỉ riêng bạc.
Giới phân tích cho rằng, sau giai đoạn điều chỉnh mạnh, giá bạc có thể bước vào trạng thái tích lũy để tìm mặt bằng mới. Biên độ dao động dự kiến vẫn lớn trong ngắn hạn, nhất là khi thị trường tiếp tục theo dõi các tín hiệu chính sách từ Fed và diễn biến của đồng USD.
Dù vậy, trong trung và dài hạn, bạc vẫn được đánh giá là kim loại có câu chuyện tăng giá riêng, nhờ sự kết hợp giữa vai trò trú ẩn và nhu cầu công nghiệp ngày càng gia tăng.