5 nhóm người này sẽ đón tin vui được ‘tự động’ tăng tiền hằng tháng từ 2026

GĐXH – Theo quy định tại Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND, từ 1/1/2026 nhiều đối tượng bảo trợ xã hội như người cao tuổi thuộc hộ nghèo, trẻ em mồ côi, trẻ khuyết tật… sẽ được nhận trợ giúp xã hội của TP Hà Nội.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức tăng từ 1/1/2026

HĐND TP Hà Nội đã ban hành Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND “Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của Thành phố Hà Nội”.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.

Theo đó, đối tượng áp dụng trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội sẽ được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.

Mức tăng áp dụng từ 1/1/2026.

Đối tượng áp dụng:

– Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐCP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

– Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

– Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.

Trường hợp đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội thuộc diện hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.

Khi Trung ương thay đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại nghị quyết cao hơn mức của Thành phố thì áp dụng theo mức của Trung ương.

Trợ cấp xã hội (hay trợ giúp xã hội) là thuật ngữ bao trùm, chỉ các khoản hỗ trợ (tiền, hiện vật) từ nhà nước hoặc tổ chức cho người có hoàn cảnh khó khăn. Trợ cấp xã hội là một hình thức cụ thể của trợ giúp xã hội, thường là tiền mặt hàng tháng cho các đối tượng như người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em mồ côi…
5 nhóm người này sẽ đón tin vui được “tự động” tăng tiền hằng tháng từ 2026 - Ảnh 1.

Theo quy định tại Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND TP Hà Nội, từ 1/1/2026 nhiều đối tượng bảo trợ xã hội được nhận trợ cấp xã hội. Ảnh minh họa: TL

Các nhóm đối tượng được điều chỉnh tăng trợ cấp hàng tháng

Dưới đây là các nhóm người đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND

1. Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi tại cộng đồng

Đối tượng hưởng trợ cấp: Trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghể, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, học cao đăng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:

– Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

– Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

– Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:

– Trẻ em dưới 4 tuổi: 2.5.

– Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học: 1.5.

2. Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi tại cộng đồng

Đối tượng hưởng trợ cấp: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ, chồng, con) nhưng người này không trong độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:

– Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi: 1.5

– Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên: 2.0

3. Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người mắc bệnh hiểm nghèo tại cộng đồng

Đối tượng hưởng trợ cấp: Người bị mắc một trong các bệnh hiểm nghèo sau đây: ung thư, suy thận phải chạy thận nhân tạo, xơ gan giai đoạn mất bù, suy tim độ 4 hoặc bệnh hiểm nghèo khác theo quy định của cơ quan y tế và là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; người nhiễm HIV/AIDS là thành viên thuộc hộ cận nghèo.

Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng: 1.5.

4. Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn của thành phố Hà Nội được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội thuộc Sở Y tế quản lý

Người có hoàn cảnh khó khăn của thành phố Hà Nội có nguyện vọng hoặc do các cơ quan chức năng có thẩm quyền đề xuất được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý gồm:

– Trẻ em theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này;

– Trẻ em là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thuộc một trong các trường hợp sau: Trẻ em mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ; Trẻ em có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; Trẻ em có cha hoặc mẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam (hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc); Trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý.

– Người cao tuổi quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này;

– Người cao tuổi tâm thần nặng;

– Người khuyết tật đặc biệt nặng; Người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

– Người nhiễm HIV/AIDS thuộc một trong các trường hợp sau: Là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; người từ đủ 16 tuổi trở lên đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý.

– Người lang thang vô gia cư; người lang thang chưa xác định được nơi cư trú; bệnh nhân sau khi được cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội điều trị bệnh ổn định nhưng chưa xác định được nơi cư trú.

– Trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp: trẻ em có nguy cơ bị bạo lực gia đình; trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục, thân thể.

Hệ số để xác định mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng:

– Trẻ em dưới 04 tuổi: 5.0

– Từ đủ 04 tuổi trở lên: 4.0

5. Mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

– Đối tượng áp dụng: Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

– Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hỗ trợ thêm hằng tháng 150.000 đồng (ngoài chính sách của nhà nước) đảm bảo tổng mức hưởng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội và được hưởng quà Tết như các đối tượng bảo trợ xã hội theo chính sách của Thành phố.